6.7
Phim điện ảnh
Diễn xuất
Андрей Панин
- Ngày sinh
- Mất
- (50 tuổi)
- Nơi sinh
- Novosibirsk, RSFSR, USSR
- Danh sách thực hiện
- 68 tác phẩm
Tiểu sử
Born May 28, 1962 in Novosibirsk, grew up in the city of Kemerovo.
In Kemerovo he graduated from the directing department of the Institute of Culture. For some time the actor worked at the Minusinsk Theater.
In 1990 he graduated from the Moscow Art Theater School (workshop of Alexander Kalyagin) and became an actor of the Moscow Art Theater named after A.P. Chekhov.
Among his stage works are "Three Sisters" (Salty), "The Miserly Knight", "Marriage", the performance of the Tabakov Theater-Studio "Deadly Number", the private production of "Winter" by Evgeny Grishkovets, the sensational "Academy of Laughter" and "Three on swing" in the theater named after A.S. Pushkin. One of the first film roles Andrei Panin played in the film "In a straight line." But the actor gained fame thanks to the films "Mother, Do not Cry" by Maxim Pezhemsky, "Mother" by Denis Evstigneev, the television series "Kamenskaya" and "Border. Taiga Romance". In 2000, Andrei Panin played in the films "Wedding" by Pavel Lungin and "It is not recommended to offend women" by Valery Akhadov, as well as in the action movie "24 hours" by Alexander Atanesyan. The success of the series "Brigada" also contributed to the popularity of Andrei Panin. He also starred in such popular films as "Chic", "A Horseman Called Death", "Don't Even Think 2: Shadow of Independence", "Driver for Faith", "Shadow Boxing", "Blind Man's Buff", "Mom, Don't Cry -2".
In 2006 he graduated from the experimental acting workshop at VGIK.
Honored Artist of the Russian Federation (1999).
He passed away on March 6, 2013 in Moscow.
He was buried on March 12 at the Troekurovsky cemetery of the capital (site No. 6).
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm nổi bật
6.7
Phim điện ảnh
6.4
Phim điện ảnh
Generation П
7.5
Truyền hình
Бригада
6.8
Phim điện ảnh
Морфий
5.8
Phim điện ảnh
Сволочи
6.2
Phim điện ảnh
Высоцкий. Спасибо, что живой
5.4
Phim điện ảnh
Бой с Тенью
4.7
Phim điện ảnh
Утомлённые солнцем 2: Предстояние
6.1
Phim điện ảnh
Водитель для Веры
6.2
Phim điện ảnh
Кандагар
5.1
Phim điện ảnh
Бой с тенью 2: Реванш
5.6
Phim điện ảnh
Орда
4.6
Phim điện ảnh
Бой с тенью 3: Последний раунд
5.9
Phim điện ảnh
Свадьба
5.7
Phim điện ảnh
Мама
5.8
Phim điện ảnh
Мама, не горюй
6.9
Truyền hình
Высшая лига КВН
5.5
Phim điện ảnh
Нежный возраст
Danh sách phim đã đóng 68
| Năm | Tiêu đề | Vai trò |
|---|---|---|
| 2015 | Пока ещё жива Phim điện ảnh | Valek, the thief in law |
| 2014 | Гетеры майора Соколова Truyền hình | (8 tập) |
| 2013 | Шерлок Холмс Truyền hình | John Watson (16 tập) |
| 2013 | Высоцкий. Четыре часа настоящей жизни Truyền hình | (4 tập) |
| 2012 | Искупление Phim điện ảnh | Kulturnik |
| 2012 | Отрыв Truyền hình | (8 tập) |
| 2012 | Орда Phim điện ảnh | Jani-Beg |
| 2012 | Моя безумная семья Phim điện ảnh | Viktor Sergeevich |
| 2012 | ხატი Phim điện ảnh | |
| 2011 | Высоцкий. Спасибо, что живой Phim điện ảnh | Anatoly Nefyodov |
| 2011 | Бой с тенью 3: Последний раунд Phim điện ảnh | Валиев |
| 2011 | Каменская - 6 Truyền hình | Владислав Стасов (4 tập) |
| 2011 | Generation П Phim điện ảnh | Kolya |
| 2010 | Апельсиновый сок Phim điện ảnh | |
| 2010 | Blizkij Vrag Phim điện ảnh | Valek |
| 2010 | Na Izmene Phim điện ảnh | Василий Кошкин |
| 2010 | Утомлённые солнцем 2: Предстояние Phim điện ảnh | Kravets |
| 2010 | Кандагар Phim điện ảnh | Штурман |
| 2009 | Волки Phim điện ảnh | Zinoviy Petrovich |
| 2009 | Журов Truyền hình | Zhurov (32 tập) |
| 2009 | Обречённые на войну Phim điện ảnh | |
| 2009 | Buratino Phim điện ảnh | Artemon |
| 2008 | Морфий Phim điện ảnh | Medical Assistant Anatoliy Lukich Demiyanenko |
| 2008 | Каменская - 5 Truyền hình | Стасов Владислав Николаевич (6 tập) |
| 2008 | Ілюзія страху Phim điện ảnh | |
| 2008 | Старшая жена Phim điện ảnh | |
| 2008 | Поцелуй не для прессы Phim điện ảnh | Alexander Alexandrovich Platov |
| 2007 | Prestuplenie i nakazanie Phim điện ảnh | Porfiri Petrovich |
| 2007 | Преступление и наказание Truyền hình | Porfiri Petrovich (7 tập) |
| 2007 | Ванечка Phim điện ảnh | |
| 2007 | Бой с тенью 2: Реванш Phim điện ảnh | Валиев |
| 2007 | Внук космонавта Phim điện ảnh | Tolyan |
| 2006 | Последний бронепоезд Truyền hình | Lesorub (6 tập) |
| 2006 | Доктор Живаго Truyền hình | Андрей Живаго (1 tập) |
| 2006 | Сволочи Phim điện ảnh | Col. Anton Vishnevetsky |
| 2006 | Последний бронепоезд Phim điện ảnh | Lesorub |
| 2006 | Мена Phim điện ảnh | |
| 2005 | Мама, не горюй 2 Phim điện ảnh | Sailor |
| 2005 | Жмурки Phim điện ảnh | Архитектор |
| 2005 | Бой с Тенью Phim điện ảnh | Валиев |
| 2004 | Водитель для Веры Phim điện ảnh | Adjutant Saveliev |
| 2004 | Всадник по имени Смерть Phim điện ảnh | Жорж |
| 2004 | Даже не думай 2: Тень независимости Phim điện ảnh | |
| 2003 | Трио Phim điện ảnh | Nikolay |
| 2003 | Даже не думай Phim điện ảnh | Chernov |
| 2003 | Шик Phim điện ảnh | Platon |
| 2003 | Летний дождь Phim điện ảnh | Romanov |
| 2002 | Бригада Truyền hình | Владимир Каверин (15 tập) |
| 2002 | Спартак и Калашников Phim điện ảnh | |
| 2002 | Жизнь забавами полна Phim điện ảnh | Виктор |
| 2002 | Шукшинские рассказы Truyền hình | Хмырь (1 tập) |
| 2001 | Яды, или всемирная история отравлений Phim điện ảnh | Cesare Borgia |
| 2001 | Таежный роман Phim điện ảnh | Vyacheslav Voron - major-osobist |
| 2001 | Пятый угол Truyền hình | (10 tập) |
| 2000 | Граница. Таёжный роман Truyền hình | Vyacheslav Voron - major-osobist (8 tập) |
| 2000 | 24 часа Phim điện ảnh | Lyova Shalamov |
| 2000 | Женщин обижать не рекомендуется Phim điện ảnh | School Principal |
| 2000 | Нежный возраст Phim điện ảnh | Окуньков (старлей милиции) |
| 2000 | Свадьба Phim điện ảnh | Garkusha |
| 2000 | Вместо меня Phim điện ảnh |
Danh sách đoàn làm phim 1
| Năm | Tiêu đề | Vai trò |
|---|---|---|
| 2007 | Внук космонавта Phim điện ảnh | Director |