7.3
Phim điện ảnh
Diễn xuất
余貴美子
- Ngày sinh
- (70 tuổi)
- Nơi sinh
- Yokohama, Kanagawa, Japan
- Danh sách thực hiện
- 242 tác phẩm
Tiểu sử
Kimiko Yo was born in Yokohama, a city just south of Tokyo to a Japanese mother and Taiwanese father on the 12th of May 1956. Her cousin was actress Bunjaku Han. She became active in front of the camera in 1987 and has been a feature of Japanese television and cinema ever since. She had begun acting on the theatre stage in 1976. Audiences may mostly know her for her supporting role in Shin Gojira, as a sympathetic colleague in the 2008 films Departures, which won an Oscar, and kind wife and waitress in Ramen Girl, but she has almost 200 credits to her name. These include an abnormal neighbour in The Drugstore girl and serene presence in Café Lumière where she was directed by a Taiwanese director in Japan. Dear Doctor (2009) propelled her name forward in Japan and was an award winner. She has several Japan Academy prizes to her name. Like most celebrities she pushes products and has done commercials for telephone companies, shampoos and cosmetics manufacturers. Yo is married to a man who at the time was a NHK employee in 2006 and is managed by the Alpha Agency.
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm nổi bật
7.3
Phim điện ảnh
7.9
Phim điện ảnh
Tiễn Biệt
6.5
Phim điện ảnh
自殺サークル
6.5
Phim điện ảnh
The Ramen Girl
7.0
Phim điện ảnh
Ký Sinh Thú Phần 1
6.9
Phim điện ảnh
Búp Bê Hơi
7.0
Phim điện ảnh
Ký Sinh Thú Phần 2
7.3
Truyền hình
Đạo Diễn Khỏa Thân
6.4
Phim điện ảnh
藁の楯 わらのたて
6.1
Phim điện ảnh
逆転裁判
4.7
Phim điện ảnh
Red
6.1
Phim điện ảnh
Nhắn Gửi Một Tôi, Người Đã Yêu Em
7.1
Phim điện ảnh
横道世之介
6.3
Phim điện ảnh
ヒルコ/妖怪ハンター
7.7
Phim điện ảnh
Quán Ăn Đêm
6.9
Phim điện ảnh
珈琲時光
7.9
Truyền hình
Quán ăn đêm: Những câu chuyện ở Tokyo
7.8
Truyền hình
サンクチュアリ -聖域-
Danh sách phim đã đóng 242
| Năm | Tiêu đề | Vai trò |
|---|---|---|
| TBA | ごりやくさん Truyền hình | 語り (1 tập) |
| TBA | 深夜食堂 6 Truyền hình | Chieko Tachibana (1 tập) |
| 2026 | 妖怪、化物をひろう Phim điện ảnh | |
| 2026 | 男ともだち Phim điện ảnh | |
| 2026 | 見えない娘 THE INVISIBLES Phim điện ảnh | |
| 2026 | シンシン アンド ザ マウス/SINSIN AND THE MOUSE Phim điện ảnh | |
| 2026 | Ngày Con Sống Lại Phim điện ảnh | Nobuyo Nishimura |
| 2026 | Thẳng lối xuống địa ngục Truyền hình | Kiyo Mita (9 tập) |
| 2026 | 安楽死特区 Phim điện ảnh | |
| 2026 | 架空の犬と嘘をつく猫 Phim điện ảnh | |
| 2024 | 嘘解きレトリック Truyền hình | (1 tập) |
| 2024 | Shrink―精神科医ヨワイ― Truyền hình | Fumiyo Takahashi (1 tập) |
| 2024 | Bệnh Viện Dã Chiến Shinjuku Truyền hình | Ritsuko Nishi Freeman (11 tập) |
| 2024 | Re:リベンジ-欲望の果てに- Truyền hình | Tendo Ichiko (11 tập) |
| 2024 | 52ヘルツのクジラたち Phim điện ảnh | Noriko Okada |
| 2024 | 橋ものがたり「約束」 Phim điện ảnh | |
| 2024 | 君が心をくれたから Truyền hình | Yukino Aihara (11 tập) |
| 2023 | Trò Chơi Nghìn Tỷ Truyền hình | Mitsuzono Shizuku (10 tập) |
| 2023 | やさしい猫 Truyền hình | Matsuko (5 tập) |
| 2023 | めんたいぴりり~パンジーの花 Phim điện ảnh | |
| 2023 | サンクチュアリ -聖域- Truyền hình | (8 tập) |
| 2023 | 風間公親-教場0- Truyền hình | (1 tập) |
| 2023 | おもかげ Phim điện ảnh | |
| 2023 | エンジェルフライト 国際霊柩送還士 Truyền hình | Megumi Yoshizaki (1 tập) |
| 2023 | バツイチがモテるなんて聞いてません Truyền hình | (6 tập) |
| 2022 | Nhắn Gửi Một Tôi, Người Đã Yêu Em Phim điện ảnh | Kazune Takigawa (old woman) (voice) |
| 2022 | Nhắn Gửi Tất Cả Các Em, Những Người Tôi Đã Yêu Phim điện ảnh | Kazune Takigawa (old woman) (voice) |
| 2022 | 犬も食わねどチャーリーは笑う Phim điện ảnh | Minoyama |
| 2022 | 冬薔薇 Phim điện ảnh | Michiko Wataguchi |
| 2022 | 金田一少年の事件簿 Truyền hình | Hiruko Kirigoe (2 tập) |
| 2022 | ノイズ Phim điện ảnh | Hanae Shoji |
| 2022 | hana ―1970、コザが燃えた日― Phim điện ảnh | |
| 2021 | 女系家族 Truyền hình | Kimie Kobayashi (2 tập) |
| 2021 | 総理の夫 Phim điện ảnh | |
| 2021 | ドリームチーム Truyền hình | Yoshie Andou (8 tập) |
| 2020 | 逃亡者 Truyền hình | (2 tập) |
| 2020 | 泣く子はいねぇが Phim điện ảnh | Setsuko Goto |
| 2020 | ホテルローヤル Phim điện ảnh | Miko Noshiro |
| 2020 | すぐ死ぬんだから Truyền hình | Mori Kaoru (5 tập) |
| 2020 | 痛くない死に方 Phim điện ảnh | |
| 2020 | ステップ Phim điện ảnh | Michiyo Muramatsu |
| 2020 | Red Phim điện ảnh | Ogata Yoko |
| 2020 | AI崩壊 Phim điện ảnh | Eiko Tanaka |
| 2020 | 病室で念仏を唱えないでください Truyền hình | Shibusawa Wakako (10 tập) |
| 2019 | 駅までの道をおしえて Phim điện ảnh | |
| 2019 | ミス・ジコチョー~天才・天ノ教授の調査ファイル~ Truyền hình | 南雲喜里子 (10 tập) |
| 2019 | 死役所 Truyền hình | Shingu (10 tập) |
| 2019 | 国宝へようこそ Truyền hình | (2 tập) |
| 2019 | 時効警察・復活スペシャル Phim điện ảnh | |
| 2019 | 影に抱かれて眠れ Phim điện ảnh | |
| 2019 | Đạo Diễn Khỏa Thân Truyền hình | Kozue Muranishi (3 tập) |
| 2019 | 浮世の画家 Phim điện ảnh | Mrs. Saito |
| 2019 | 盆唄 Phim điện ảnh | (voice) |
| 2019 | 疑惑 Phim điện ảnh | |
| 2019 | 記憶捜査〜新宿東署事件ファイル〜 Truyền hình | Junko Kijimoto (21 tập) |
| 2018 | dele Truyền hình | (1 tập) |
| 2018 | Uta Monogatari: Cinema Fighters Project Phim điện ảnh | Cafe's manager (segment "Our Birthday") |
| 2018 | 榎田貿易堂 Phim điện ảnh | Yoko Shima |
| 2018 | 黒井戸殺し Phim điện ảnh | |
| 2018 | 半分、青い。 Truyền hình | Kimika Okada (156 tập) |