8.1
Phim điện ảnh
Diễn xuất
今田美桜
- Ngày sinh
- (29 tuổi)
- Nơi sinh
- Fukuoka, Japan
- Danh sách thực hiện
- 48 tác phẩm
Tiểu sử
Imada Mio is a model, talent, actress, singer, and ex-gravure model. She was born in Fukuoka City, Fukuoka Prefecture on March 5, 1997. She currently belongs to the agency Content 3.
When she was 16, she was scouted in Shintencho. For a time, she was a part of the model agency CGE. She became a part of the 3 person group Sagemon Girls in 2016 as the leader and center. She was recruited by BIGFACE (now Content 3) at the age of 19. She later moved to Tokyo and joined the agency with an interest in becoming an actress. Later that year, she would star in Nakagawa Shun's independent and acclaimed short film "Kalanchoe".
On November 7, 2018, she appeared in the role of the main character, Miki, for the LINE mystery game "koToro" and also starred in the commercials advertising it. In December, she won the Yahoo! Search Awards in the actress category.
In January of 2019, she became the image character for a car purchase and assessment service called "Rabbit". She's also ranked first in the "2019 next break rankings" on the information site "Debut". She pitched the opening pitch for the opening ceremony of the Softbank Hawks vs. the Seibu Lions on March 29. In April of 2019, she became the ambassador for a WiFi router alongside Sato Jiro.
Since January 2020, she has been the campaign character for the brand AOKI's Ladies Freshers.
On August 31st, 2022, she was awarded her first "Best Actress" award for her performance as Tanaka Maririn in her first leading role in NTV drama series, "Waru: Hataraku no ga Kakko Warui Nante Dare ga Itta?" at 112th Television Drama Academy Awards.
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm nổi bật
8.1
Phim điện ảnh
7.8
Phim điện ảnh
Tokyo Revengers
8.3
Truyền hình
半沢直樹
6.5
Phim điện ảnh
ヲタクに恋は難しい
7.4
Phim điện ảnh
わたしの幸せな結婚
8.1
Truyền hình
Lớp 3A, Từ Giờ Các Em Là Con Tin Của Tôi
7.7
Truyền hình
Bác sĩ X Ngoại khoa: Daimon Michiko
7.0
Phim điện ảnh
Tokyo Revengers 2 Phần 1: Halloween đẫm máu - Destiny
7.0
Phim điện ảnh
Phục Thù Cuộc Đời 2: Halloween Đẫm Máu - Quyết Chiến
7.6
Truyền hình
Trò Chơi Nghìn Tỷ
6.0
Phim điện ảnh
ダブルミンツ
7.8
Truyền hình
花のち晴れ~花男 Next Season~
7.9
Truyền hình
僕たちがやりました
7.4
Truyền hình
ラストマン ー全盲の捜査官ー
7.8
Truyền hình
おかえりモネ
6.6
Truyền hình
SUITS/スーツ
8.3
Truyền hình
Chuyện Tình Mùa Dâu
7.4
Phim điện ảnh
君は月夜に光り輝く
Danh sách phim đã đóng 48
| Năm | Tiêu đề | Vai trò |
|---|---|---|
| TBA | 今田美桜 Fのミライ Truyền hình | Herself (1 tập) |
| 2026 | Chuyện Tình Mùa Dâu Truyền hình | Shirahama Karin (10 tập) |
| 2026 | 白鳥とコウモリ Phim điện ảnh | Shiraishi Mirei |
| 2026 | クロスロード ~救命救急の約束~ Truyền hình | Haruka Haruki (9 tập) |
| 2025 | ラストマン ー全盲の捜査官ー FAKE/TRUTH Phim điện ảnh | |
| 2025 | 映画ラストマン -FIRST LOVE- Phim điện ảnh | |
| 2025 | ゴールデンストーンズ Truyền hình | Self (2 tập) |
| 2025 | Anpan Truyền hình | Nobu Asada (130 tập) |
| 2025 | 放送100年 時代を超えて 3世代が選ぶあの番組 Truyền hình | (1 tập) |
| 2025 | 劇場版 トリリオンゲーム Phim điện ảnh | Kirika Kokuryu |
| 2024 | 劇場版 ドクターX FINAL Phim điện ảnh | |
| 2024 | アット・ザ・ベンチ Phim điện ảnh | |
| 2024 | 花咲舞が黙ってない Truyền hình | Hanasaki Mai (10 tập) |
| 2023 | うみねこのなく頃に~Stage of the golden Witch~ Episode 3 EVE Phim điện ảnh | Shannon |
| 2023 | いちばんすきな花 Truyền hình | Miyuki Yoyo (11 tập) |
| 2023 | Trò Chơi Nghìn Tỷ Truyền hình | Kokuryu Kirika (10 tập) |
| 2023 | Phục Thù Cuộc Đời 2: Halloween Đẫm Máu - Quyết Chiến Phim điện ảnh | Hinata Tachibana |
| 2023 | ラストマン ー全盲の捜査官ー Truyền hình | Yuki Agatsuma (10 tập) |
| 2023 | Tokyo Revengers 2 Phần 1: Halloween đẫm máu - Destiny Phim điện ảnh | Hinata Tachibana |
| 2023 | ケイジとケンジ、時々ハンジ。 Truyền hình | (9 tập) |
| 2023 | わたしの幸せな結婚 Phim điện ảnh | Miyo Saimori |
| 2022 | 悪女 (わる) ~働くのがカッコ悪いなんて誰が言った?~ Truyền hình | Maririn Tanaka (10 tập) |
| 2021 | Tokyo Revengers Phim điện ảnh | Hinata Tachibana |
| 2021 | おかえりモネ Truyền hình | Kamino Riko (120 tập) |
| 2021 | Tình Yêu Sâu Đậm Truyền hình | Aika Miyamae (9 tập) |
| 2020 | Bố Tôi Là Bạn Cùng Lớp Truyền hình | Hiroko Yamamoto (7 tập) |
| 2020 | スマホを落としただけなのに 囚われの殺人鬼 Phim điện ảnh | Ryoko Niwa |
| 2020 | ヲタクに恋は難しい Phim điện ảnh | Yuki Morita |
| 2020 | ケイジとケンジ 所轄と地検の24時 Truyền hình | Hikaru Mouri (9 tập) |
| 2020 | 半沢直樹Ⅱ エピソードゼロ 狙われた半沢直樹のパスワード Phim điện ảnh | 濱村瞳 |
| 2019 | Học Viện Anh Hùng: Anh Hùng Trỗi Dậy Phim điện ảnh | Slice (voice) |
| 2019 | いのちスケッチ Phim điện ảnh | Chika Nishiyama |
| 2019 | セミオトコ Truyền hình | Kumada Minako (8 tập) |
| 2019 | 博多弁の女の子はかわいいと思いませんか? Phim điện ảnh | Herself |
| 2019 | 君は月夜に光り輝く Phim điện ảnh | Riko Hirabayashi |
| 2019 | Lớp 3A, Từ Giờ Các Em Là Con Tin Của Tôi Truyền hình | Yuzuki Suwa (10 tập) |
| 2018 | SUITS/スーツ Truyền hình | Sari Tanimoto (11 tập) |
| 2018 | 花のち晴れ~花男 Next Season~ Truyền hình | Maya Airi (11 tập) |
| 2017 | デメキン Phim điện ảnh | Aki |
| 2017 | 民衆の敵〜世の中、おかしくないですか!?〜 Truyền hình | Riko (10 tập) |
| 2017 | 僕たちがやりました Truyền hình | Hoshino Mami (10 tập) |
| 2017 | カランコエの花 Phim điện ảnh | Tsukino Ichinose |
| 2017 | ダブルミンツ Phim điện ảnh | |
| 2015 | プリザント サイレンス Phim điện ảnh | |
| 2014 | Hanasaki Mai Không Im Lặng Truyền hình | Mai Hanasaki (10 tập) |
| 2013 | 半沢直樹 Truyền hình | Hitomi Hamamura (4 tập) |
| 2012 | Bác sĩ X Ngoại khoa: Daimon Michiko Truyền hình | Masako Ooma (20 tập) |
| 1951 | NHK紅白歌合戦 Truyền hình | Self - Host (1 tập) |