7.6
Phim điện ảnh
Diễn xuất
Ando Sakura
- Ngày sinh
- (40 tuổi)
- Nơi sinh
- Tokyo, Japan
- Danh sách thực hiện
- 72 tác phẩm
Tiểu sử
With parents in show business, perhaps it is not surprising that Sakura Ando became an actress and, moreover, later married an actor.
She was born to actor/director Okuda Eiji and celebrity Kazu Ando on 18 February 1986. Her great-grandfather was Prime Minister Tsuyoshi. Her older sister is director Ando Momoko. She saw her father on stage at age five and decided to become an actress while in second grade.
She was often ill as a child; her illness made her dizzy, caused balance problems, and at times her brain would shut down. She chose her mother's maiden surname for her professional career. Sono Sion cast her in his film Love Exposure and gave her a major break on the big screen. She won Best Supporting Actress for that role at the 31st Yokohama Film Festival.
Earlier, her father cast her in his film Kaze No Sotogawa (Outside the Wind) alongside her mother and sister. She has since appeared in multiple films and TV series and won several more awards.
She married actor Emoto Tasuku in 2012; they met on a train in 2008 and she had obtained her father's permission to date and marry. She was a boxer in 100 Yen Love, which suited her because she had practiced boxing at age fourteen. She gave birth to her first child, a girl, in 2017.
She won Best Actress at the 42nd Japan Academy Prize for her work in 2018's Shoplifters. By then she was considered one of the top young actresses in Japan alongside Yu Aoi, Miyazaki Aoi, and possibly Aso Kumiko. Interestingly, she had earlier decided to retire and focus on raising her child.
She is a graduate of Gakushuin Women's College.
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm nổi bật
7.6
Phim điện ảnh
7.8
Phim điện ảnh
Gia Đình Đạo Tặc
7.9
Phim điện ảnh
Quái Vật
7.9
Phim điện ảnh
Tình Yêu Tội Lỗi
7.6
Phim điện ảnh
Tưởng tượng
7.2
Phim điện ảnh
百円の恋
7.1
Phim điện ảnh
ある男
8.8
Truyền hình
Rebooting
7.1
Phim điện ảnh
贖罪
7.4
Phim điện ảnh
0.5ミリ
7.5
Phim điện ảnh
Chuyện Kỳ Bí Ở Kamakura
8.3
Truyền hình
ホットスポット
6.9
Phim điện ảnh
Vì tình yêu
7.0
Phim điện ảnh
Miền Đất Dữ
7.7
Truyền hình
贖罪
6.4
Phim điện ảnh
ペタル ダンス
6.0
Phim điện ảnh
かぞくのくに
6.2
Phim điện ảnh
妖怪大戦争 ガーディアンズ
Danh sách phim đã đóng 72
| Năm | Tiêu đề | Vai trò |
|---|---|---|
| TBA | 다마코 Phim điện ảnh | |
| 2026 | Godzilla Trừ Không Phim điện ảnh | Sumiko Ota |
| 2026 | 도라 Phim điện ảnh | Nami |
| 2026 | 豊臣兄弟! Truyền hình | Narration (40 tập) |
| 2025 | まっすぐな首 Phim điện ảnh | |
| 2025 | ホットスポット Truyền hình | Hiroko Takahashi (1 tập) |
| 2023 | Tưởng tượng Phim điện ảnh | Lizzie (voice) |
| 2023 | Godzilla Minus One Phim điện ảnh | Sumiko Ota |
| 2023 | ゆとりですがなにか インターナショナル Phim điện ảnh | Miyashita Akane |
| 2023 | Miền Đất Dữ Phim điện ảnh | Neri Hashioka |
| 2023 | Quái Vật Phim điện ảnh | Saori Mugino |
| 2023 | Rebooting Truyền hình | Kondo Asami (10 tập) |
| 2022 | ある男 Phim điện ảnh | Rie Taniguchi |
| 2022 | 殺すな Phim điện ảnh | Omine |
| 2022 | 旅屋おかえり Truyền hình | Erika Oka, 惠理子 (4 tập) |
| 2021 | 妖怪大戦争 ガーディアンズ Phim điện ảnh | Ubume |
| 2021 | Il était une fois... « Une affaire de famille » Phim điện ảnh | Self |
| 2021 | 流行感冒 Phim điện ảnh | Haruko |
| 2021 | ガールガンレディ Truyền hình | Daisy (10 tập) |
| 2020 | きょうの猫村さん Truyền hình | Scared wife (24 tập) |
| 2019 | 孤独のグルメ2019大晦日スペシャル 緊急指令! 成田~福岡~釜山 弾丸出張編! Phim điện ảnh | |
| 2019 | マンゴーの樹の下で〜ルソン島、戦火の約束〜 Truyền hình | Misaki Tamiya (1 tập) |
| 2018 | Mampuku Truyền hình | Imai (Tachibana) Fukuko (151 tập) |
| 2018 | Gia Đình Đạo Tặc Phim điện ảnh | Nobuyo Shibata |
| 2018 | 魔法×戦士マジマジョピュアーズ! Truyền hình | Mokonyan (voice) (51 tập) |
| 2017 | Chuyện Kỳ Bí Ở Kamakura Phim điện ảnh | Grim Reaper |
| 2017 | 奥田民生になりたいボーイと出会う男すべて狂わせるガール Phim điện ảnh | Yu Mikami |
| 2017 | 追憶 Phim điện ảnh | Ryoko Nishina |
| 2017 | 愛のむきだし 最長版 THE TV-SHOW Truyền hình | Aya Koike (10 tập) |
| 2017 | 島々清しゃ Phim điện ảnh | Yuko Kitagawa |
| 2016 | ディアスポリス DIRTY YELLOW BOYS Phim điện ảnh | Yumeko |
| 2016 | ママゴト Truyền hình | Onchi Eiko (8 tập) |
| 2016 | ゆとりですがなにか Truyền hình | Akane Miyashita (10 tập) |
| 2016 | Seed Phim điện ảnh | |
| 2015 | 白河夜船 Phim điện ảnh | Terako |
| 2015 | 娚の一生 Phim điện ảnh | Misaki Akimoto |
| 2014 | 百円の恋 Phim điện ảnh | Ichiko Saito |
| 2014 | 0.5ミリ Phim điện ảnh | Sawa |
| 2014 | 春を背負って Phim điện ảnh | Yuri Nakagawa |
| 2014 | 55歳からのハローライフ Truyền hình | (5 tập) |
| 2014 | 家路 Phim điện ảnh | Misa |
| 2013 | こうのとりのゆりかご〜「赤ちゃんポスト」の6年間と救われた92の命の未来〜 Phim điện ảnh | |
| 2013 | 今日子と修一の場合 Phim điện ảnh | Kyoko |
| 2013 | 贖罪 Phim điện ảnh | Akiko Takano |
| 2013 | ペタル ダンス Phim điện ảnh | Motoko |
| 2013 | ラジオ Phim điện ảnh | Yuki Sasayama |
| 2013 | きいろいゾウ Phim điện ảnh | Kanyu the dog (voice) |
| 2013 | カラマーゾフの兄弟 Truyền hình | Shiori Kurosawa (11 tập) |
| 2013 | 書店員ミチルの 身の上話 Truyền hình | Haruko Hatsuyama (10 tập) |
| 2012 | その夜の侍 Phim điện ảnh | Mika |
| 2012 | かぞくのくに Phim điện ảnh | Rie |
| 2012 | Vì tình yêu Phim điện ảnh | Gum-ko |
| 2012 | ATARU Truyền hình | Eiko Sasai (1 tập) |
| 2012 | 贖罪 Truyền hình | Akiko Takano (5 tập) |
| 2010 | テト Phim điện ảnh | |
| 2010 | 野田ともうします。 Truyền hình | (20 tập) |
| 2010 | SR サイタマノラッパー2 女子ラッパー☆傷だらけのライム Phim điện ảnh | |
| 2010 | ケンタとジュンとカヨちゃんの国 Phim điện ảnh | Kayo |
| 2010 | スイートリトルライズ Phim điện ảnh | Miyako |
| 2010 | すべては海になる Phim điện ảnh |